Tìm hiểu tất tần tật về đá Garnet Rhodolite

Tìm hiểu đá quý lựu đỏ Garnet Rhodolite. GARNET được tìm thấy ở nhiều nơi trên thế giới, nhưng số lượng lớn khai thác là có nguồn gốc từ Đông Phi, Ấn Độ và một vài nơi ở Châu Âu. Các mỏ GARNET  nổi tiếng ở Bohemian của Czechoslovakia (Tiệp Khắc) từ thế kỷ 16 đã khiến nơi này trở thành trung tâm sản xuất nữ trang và gia công đá quý. 

Bạn đã biết đến nguồn gốc của loại đá quý này chưa? Hãy cùng Nhandaquy tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé!

Tìm hiểu đá quý lựu đỏ Garnet Rhodolite

Garnet Rhodolite là gì ?

Garnet Rhodolite là đá garnet ngọc hồng lựu nhưng có xu hướng nhạt màu hơn so với hầu hết các loại Ngọc Hồng Lựu đỏ, là tên sử dụng cho một hỗn hợp Pyrope và Almandine.

Không phải tất cả các viên ngọc hồng lựu màu đỏ tía đều là đá Rhodolite. Trước tiên, cần phải phân tích hóa học để xác định xem viên đá có màu đó có phải là hỗn hợp almandine-pyrope hay không.

Garnet Rhodolite là gì ?

Còn Khoáng vật Pyrope là chất duy nhất của họ ngọc hồng lựu luôn hiển thị màu đỏ tươi trong các mẫu tự nhiên

Và Almandine là từ màu đỏ cam đến đỏ, đỏ hơi tía đến đỏ tía và thường có tông màu tối

Hiểu đơn giản Garnet Rhodolite là đá garnet có màu sắc tươi hơn , ít nước đen hơn đá Garnet thường , có giá trị cao hơn những đá garnet thường

Garnet Rhodolite là gì ?

Lịch sử và nguồn gốc của đá quý thiên nhiên Rhodolite

Tất cả các loại đá quý Garnet đều tôn vinh Sekhmet – Nữ thần chiến tranh Ai Cập và dĩ nhiên Rhodolite cũng vậy. Sekhmet là nữ thần mạnh nhất của Hạ Ai Cập, thường được miêu tả với đầu của một con sư tử và cơ thể của một người phụ nữ xinh đẹp.

Tại châu Âu, Rhodolite cũng vinh danh Demeter – Nữ thần nông nghiệp, mùa màng, thiên nhiên và sự sung túc của Hy Lạp. Demeter kết thúc mùa đông cằn cỗi, lấp đầy những cánh đồng bằng hạt lúa mang lại sự sống.

Tính chất của đá Garnet

  • Công thức: (Mg,Mn,Ca)3(Al,Fe,Cr)2[SiO4]3
  • Độ cứng: 6.7 đến 7.5
  • Tinh hệ: Lập phương
  • Tỷ trọng: 3.5 đến 4.2 g/Cm3
  • Ánh: Sáp

Các khoáng chất thường gặp nhất trong nhóm garnet bao gồm almandine, pyrope, spessartine, andradite và uvarovite. Tất cả chúng đều có bóng như thủy tinh thể , độ bóng kính từ trong suốt đến mờ, độ bền giòn và không có sự phân cắt.

Chúng có thể được tìm thấy dưới dạng các tinh thể riêng lẻ.

Như đã thấy ở trên, có rất nhiều loại garnet khác nhau, và mỗi loại có một thành phần hóa học khác nhau. Ví dụ, các garnet canxi thường có trọng lượng riêng thấp hơn, độ cứng thấp hơn và thường có màu xanh lục.

Ngược lại, ngọc hồng lựu sắt và mangan có trọng lượng riêng cao hơn, độ cứng lớn hơn và thường có màu đỏ.

Đặc tính đá Garnet Rhodolite

Ngoài những đặc tính của họ đá Garnet , Garnet Rhodolite có những đặc điểm riêng

Rhodolit có thể có phản ứng từ mạnh đến rất mạnh đối với từ tính . Mặc dù thử nghiệm phản ứng từ tính không phải là cơ sở để xác định đá quý , nhưng nó có thể giúp phân biệt nhanh chóng giữa các viên đá quý có bề ngoài tương tự.

Đá quý rhodolite chất lượng thường không có tạp chất có thể nhìn thấy bằng mắt và do đó, thường nhận được cấp độ trong cao nhất đối với đá quý loại trong, bao gồm tất cả các viên ngọc hồng lựu.

Đặc Tính Đá Garnet Rhodolite

Không có vết nứt và độ cứng từ 7-7,5, Rhodolite làm đá bền cho bất kỳ loại trang sức nào. Tuy nhiên, hãy cẩn thận khi làm sạch những viên đá quý này. Mặc dù rhodolite có thể không có tạp chất có thể nhìn thấy bằng mắt , nhưng các tạp chất nhỏ hơn có thể vỡ ra do nhiệt độ quá cao hoặc sóng siêu âm và làm vỡ đá quý. Thay vào đó, hãy tránh sử dụng  các hệ thống làm sạch cơ học và sử dụng bàn chải mềm, chất tẩy rửa nhẹ và nước ấm.

Đá Garnet rất phổ biến ở châu Âu vào thế kỷ 18 và 19

Chúng thường được sử dụng làm đồ trang sức trong thời Victoria. Ở Tây Ban Nha cổ đại, quả lựu được yêu thích cho nên quả ngọc hồng lựu cũng là trang sức được yêu thích.

Trong chiêm tinh học Tây Ban Nha, ngọc hồng lựu từng tượng trưng cho mặt trời. Trong thời cổ đại, garnet được gọi là “Carbuncle”, liên quan đến màu sắc và đề cập đến mụn nhọt.

Đá Garnet rất phổ biến ở châu Âu vào thế kỷ 18 và 19

Trong suốt quãng thời gian, đã có rất nhiều truyền thuyết cổ xưa về ngọc hồng lựu.

  • Vào thời trung cổ , những viên đá được cho là có thể chữa được chứng trầm cảm, bảo vệ khỏi những giấc mơ xấu, và làm giảm các bệnh về gan, cũng như xuất huyết.
  • Theo truyền thuyết, Noah đã sử dụng một viên ngọc hồng lựu được cắt tinh xảo, phát sáng để chiếu sáng con tàu trong những ngày đêm ẩm ướt tối tăm đó.
  • Các tác giả tiếng Do Thái coi ngọc hồng lựu là một trong mười hai viên ngọc quý trên tấm áo ngực của Aaron.
  • Truyền thống Kitô giáo coi garnet đỏ như máu là biểu tượng cho sự hy sinh của Chúa Kitô.
  • Các kinh Koran cho rằng các garnet chiếu sáng Thiên Đàng Thứ tư của người Hồi Giáo.
  • Người Hy Lạp nói rằng nó bảo vệ trẻ em khỏi chết đuối. Nó cũng được cho là có tác dụng chống lại chất độc.
  • Trong thần thoại Hy Lạp, quả lựu được coi là món quà của tình yêu và gắn liền với sự vĩnh cửu.

Ngày nay, Garnet vẫn như một món quà của tình yêu và theo truyền thống được tặng vào dịp kỷ niệm 19 năm ngày cưới. Nó cũng có thể được sử dụng như một món quà cho các ngày kỷ niệm hai năm và sáu năm.

Công dụng của đá Garnet Rhodolite

Garnet Rhodolite là viên đá đại diện cho cảm hứng, sự sáng tạo, nhiệt huyết và có khả năng chữa lành cảm xúc rất tốt. Garnet Rhodolite giúp khích lệ tình yêu, lòng tốt và lòng trắc ẩn, thúc đẩy giá trị bản thân và nâng cao tinh thần.

Công dụng của đá Garnet Rhodolite

Về sức khỏe,Garnet Rhodolite hỗ trợ rất tốt trong vấn đề điều trị rối loạn tim và phổi, giúp tăng cường sự trao đổi chất trong cơ thể và cải thiện sức khỏe tình dục. Đá Garnet Rhodolite cũng giúp tăng cường chất lượng máu, tăng cường lưu thông, đặc biệt là trong thời tiết lạnh và làm giảm các rối loạn về máu. Nó cũng có thể điều trị đường tiêu hóa, trung hòa chứng ợ nóng và làm dịu các cơn đau họng.

Đá Garnet hợp mệnh gì?

Ở phương Tây, đá garnet chính là biểu tượng cho chòm sao Thiên Bình, cung cấp năng lượng, khơi dậy cảm giác kiên nhẫn, tự tin và ý chí trong cuộc sống. Bên cạnh đó, đây còn loại đá quý may mắn đối với những ai sinh vào tháng 1.

Trong phong thủy của phương Đông, người thuộc mệnh gì sẽ phù hợp để đeo đá gaernet đỏ? Vì đá garnet có tông màu đỏ, mà màu này tượng trưng cho những người mệnh Hỏa. Cho nên, những ai thuộc mệnh Thổ hoặc mệnh Hỏa sẽ hợp sử dụng loại đá quý này.

Bảo quản đá Garnet đúng cách

  • Đá Garnet là một loại đá khá cứng, chính vì vậy khi làm việc nặng cần tháo ra, tránh trầy xước. Khi tắm rửa cũng cần tháo ra bởi vì các chất tẩy rửa mạnh có thể làm mất độ bóng và làm giảm từ trường của đá.
  • Khi các bạn đã sử dụng được 1 thời gian thì đá Garnet sẽ bị bám bụi, lúc này bạn có thể sử dụng khăn sạch thấm rượu trắng rồi nhẹ nhàng lau bề mặt đá.
  • Bạn có thể làm sạch đá Garnet với nước xà phòng ấm và bàn chải mềm. Hãy đảm bảo rằng bạn phải rửa thật sạch đá khỏi xà phòng nhé.